Luật Ngọn Hải Đăng -“Lighthouse LAW – Ngọn Hải Đăng Pháp Lý”
Công ty TNHH Luật Ngọn Hải ĐăngCông ty TNHH Luật Ngọn Hải ĐăngCông ty TNHH Luật Ngọn Hải Đăng
0962 899 659
Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Công ty TNHH Luật Ngọn Hải ĐăngCông ty TNHH Luật Ngọn Hải ĐăngCông ty TNHH Luật Ngọn Hải Đăng

CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

TRANH CHẤP TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Nguyên tắc cơ bản về tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.” (Khoản 1 Điều 29 Luật HNGĐ 2014).

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, (trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật HNGĐ); tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.” (Khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014).

Trong thực tế đời sống, tranh chấp tài sản giữa vợ chồng thường liên quan trực tiếp đến các bất động sản. Bởi đó là các tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu nên các bên dễ dàng xác định được tài sản chung của vợ chồng. Và dẫn đến tranh chấp.

Vậy, khi ly hôn thì việc chia tài sản sẽ diễn ra như thế nào?

Về nguyên tắc, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ do 02 vợ chồng tự thương lượng, phân chia và thống nhất. Nếu không thể tìm được tiếng nói chung thì có thể nhờ Tòa án giải quyết. Căn cứ theo các quy định của pháp luật, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia như sau:

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung (trừ một số trường hợp hạn chế  theo quy định tại Điều 42 Luật HNGĐ 2014). Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Bạn muốn được tư vấn chi tiết hơn, vui lòng liên hệ theo số Hotline 0962899659

Hoặc gửi mail đến địa chỉ: luatngonhaidang@gmail.com hoặc luatgiatuananh@gmail.com

Trân trọng!

Để lại bình luận